Số 247

Pupitar

RockGround 50%50%
1,2 mcao, đứng cạnh một trainer152 kgcân nặng
HP 70Atk 84Def 70Spe 51SpD 70SpA 65410TỔNG
HP70
Atk84
Def70
SpA65
SpD70
Spe51
Ability
Shed Skin
Sát thương nó nhận
4×WaterGrass
2×IceFightingGroundSteel
½×NormalFireFlyingRock
¼×Poison
0×Electric
Mở trong bảng tương khắc hệ

Cách có được

2

Pupitar không xuất hiện ngoài tự nhiên. Bắt Larvitar trên Cragonos Spring hoặc Cragonos Mines, rồi nâng lên cấp 30 để có Pupitar.

  • Nơi tìm thấy Larvitar
    • Cave floorLv. 21-24
      Rất hiếm2.04%
      +1 Atk
    • Cave floorLv. 21-24
      Rất hiếm1.5%
      +1 Atk
    • Cave floorLv. 21-24
      Rất hiếm1.43%
      +1 Atk
2 địa điểm trên bản đồ

Trainer dùng nó

2
Mức sử dụng, 30 ngày qua
Set cộng đồng hàng đầuCả set

Chưa có set cộng đồng nào. Viết set đầu tiên.

Ai ra đòn trước

Máy tính Speed
Chậm nhất ở Lv. 100960 IV, 0 EVs, Nature −Speed
Trung bình ở Lv. 10013831 IV, 0 EVs, Nature trung tính
Nhanh nhất ở Lv. 10022131 IV, 252 EVs, Nature +Speed

Speed ở cấp 100: chậm nhất với 0 IV, 0 EVs và Nature −Speed; nhanh nhất với 31 IV, 252 EVs và Nature +Speed.

So Speed của Pupitar với Pokémon khác

Chiêu

98
Đánh mạnh nhấtChiêu mạnh nhất của mỗi hệ mà nó học được, tính theo Attack 84 của nó
  1. GroundEarthquakeSTABLv. 33100
  2. NormalThrashLv. 42120
  3. RockStone EdgeSTABLv. 37100
  4. FightingSuperpowerTM120
  5. DragonOutrageTM120
  6. DarkCrunchLv. 2780
  1. 1NormalLeer—
  2. 1DarkPayback50
  3. 1RockRock Throw50
  4. 1NormalTackle40
  5. 9DarkBite60
  6. 12NormalScary Face—
  7. 14NormalChip Away70
  8. 15RockRock Slide75
  9. 18GroundStomping Tantrum75
  10. 21NormalScreech—
  11. 24DarkDark Pulse80
  12. 24RockSmack Down50
  13. 27DarkCrunch80
  14. 33GroundEarthquake100
  15. 37RockStone Edge100
  16. 42NormalThrash120
  17. 47RockSandstorm—
  18. 52NormalHyper Beam150